Hội làm vườn và trang trại Thanh Hóa
  • Liên kết website
  • Thống kê truy cập
  • Đang online: 9

    Hôm nay: 446

    Đã truy cập: 3232759

PHƯƠNG ÁN, DỰ TOÁN XÂY DỰNG VƯỜN MẪU NÔNG HỘ

Theo yêu cầu của Văn phòng điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới Tỉnh, Hội Làm vườn và Trang trại các huyện, thị, thành phố và yêu cầu hiểu biết chung. Hội Làm vườn và Trang trại Thanh Hóa soạn thảo “Phương án, dự toán xây dựng vườn mẫu nông hộ” gửi đến cán bộ hội viên và bạn đọc làm tài liệu tập huấn và tham khảo trong quá trình thực hiện xây dựng vườn mẫu nông hộ theo quyết định số 25/2018/QĐ-UBND, ngày 10/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về ban hành tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2018-2020.

I, Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND, ngày 10/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về ban hành tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2018-2020, có những nội dung cơ bản sau (Toàn văn quyết định đã đăng trên Thông tin Làm vườn và Trang trại số 3/2018):
1, Có 3 chương: 
   Chương I: Quy định chung;  
   Chương II: Trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 
   Chương III: Tổ chức thực hiện.
2, Có 10 điều, bao gồm:
   Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
   Điều 2.Thẩm quyền xét, công nhận và công bố thuộc Chủ tịch UBND tỉnh.
   Điều 3. Điều kiện công nhận.
   Điều 4. Phân vùng công nhận xã đạt chuẩn NTM nâng cao, gồm 2 vùng:
   - Vùng 1: Xã miền núi đặc biệt khó khăn, xã miền núi chương trình 135.
   - Vùng 2: Các xã còn lại.
   Điều 5.Tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao, gồm 15 tiêu chí và 41chi tiêu:
   Giao thông; Thủy lợi; Cơ sở vật chất văn hóa; Nhà ở dân cư; Thu nhập; Hộ nghèo; Lao động có việc làm; Tổ chức sản xuất; Vườn hộ(9); Giáo dục và đào tạo; Y tế; Văn hóa; Môi trường và an toàn thực phẩm(13); An ninh trật tự; Hành chính công.
   Điều 6. Đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
   Điều 7. Công nhận xã đạt chuẩn mới nâng cao.
   Điều 8. Tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
   Điều 9. Tổ chức thẩm tra, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
   Điều 10. Tổ chức thẩm định, công nhận, công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
3, Những chỉ tiêu của tiêu chí Vườn hộ(9), có 3 chỉ tiêu:
   - Có ít nhất 30% vườn hộ có hệ thống tưới tiêu khoa học hoặc có áp dụng một trong các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến khác vào sản xuất, thu hoạch, bảo quản và chế biến.
   - Vườn hộ được quy hoạch khoa học, hiệu quả, sản phẩm hàng hóa đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
   - Giá trị sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh chiếm tỷ lệ tối thiểu 75% tổng giá trị sản phẩm vườn.
4, Những chỉ tiêu của tiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm(13), có 9 chỉ tiêu:
   - Xã có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung và tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định, vùng 1 đạt 90%, vùng 2 đạt 100%.
   - Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về môi trường, đạt 100%.
   - Khu xử lý rác thải tập trung của xã (nếu có) được bao quanh bằng hàng rào cây xanh.
   - Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã được thu gom và xử lý theo đúng quy định, vùng 1 đạt >70%, vùng 2 đạt > 80%.
   - Các hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch theo quy định, vùng 1 đạt > 80%, vùng 2 đạt > 90%.
   - Tỷ lệ các hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường, vùng 1 đạt > 70%, vùng 2 đạt > 80%.
   - Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được phân loại, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp, vùng 1 đạt > 50%, vùng 2 đạt > 60%.
   - Tỷ lệ số tuyến đường được trồng hoa, trồng cây bóng mát, vùng 1 đạt < 40%, vùng 2 đạt > 40%.
   -  Có mô hình bảo vệ môi trường hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút sự tham gia của cộng đồng.
II, NĂM TIÊU CHÍ CỦA VƯỜN MẪU NÔNG HỘ
1, Quy hoạch và thực hiện quy hoạch:
   - Có bản vẽ hoặc sơ đồ quy hoạch-thiết kế được UBND xã xác nhận.
   - Thực hiện đúng quy hoạch-thiết kế được UBND xã xác nhận.
2, Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật:
   - Có hệ thống tưới, tiêu khoa học và ít nhất có áp dụng một trong các ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ tiên tiến khác vào sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến.
3, Sản phẩm từ vườn:
   - Sản phẩm hàng hóa đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
   - Giá trị sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh chiếm tỷ lệ tối thiểu 75% tổng giá trị sản phẩm từ vườn.
4, Môi trường cảnh quan:
   - Tỷ lệ hàng rào xanh > 80%.
   - Tỷ lệ cây xanh trong diện tích đất ở của hộ gia đình < 20%.
   - Chuồng trại chăn nuôi phải đảm bảo đúng quy cách kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường (có sử dụng bể biogas, đệm lót sinh học hoặc Ruồi lính đen).
   - Có hệ thống thoát nước thải đảm bảo vệ sinh, không ô nhiễm môi trường; chất thải phải được phân loại trước khi tập kết ở điểm thu gom.
5, Thu nhập:
   Thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích đối với cây trồng trong vườn so với thu nhập từ trồng lúa trong xã > 5 lần.
   Tổng thu nhập tối thiểu từ kinh tế vườn trong một năm (bao gồm tất cả sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản...):
   - Đối với vườn có diện tích < 1000 m2: > 60 triệu đồng.
   - Đối với vườn có diện tích 1000 m2 - 2000 m2: > 80 triệu đồng.
   - Đối với vườn có diện tích 2000 m2 - 3000 m2: > 120 triệu đồng.
   - Đối với vườn có diện tích > 3000 m2: < 150 triệu đồng. 
III, PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG VƯỜN MẪU NÔNG HỘ:
1, Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng:
   1.1, Tổng số nhân khẩu:......... người.
   1.2, Tổng số lao động: ...... người, trong đó: Nam ... người; Nữ ... người.
   1.3, Tổng diện tích đất vườn: ......... m2, trong đó:
   a, Diện tích trồng cây: ......... m2
   * Đối tượng cây trồng chính:
   - Cây .......... m2
   - Cây ......... m2
   .......................
   b, Diện tích đất xây dựng công trình chăn nuôi ......... m2.
   - Trâu ......... con.
   - Bò ......... con.
   - Lợn ......... con.
   - Gà ......... con.
   - Vịt ......... con. 
   .........................
   * Vị trí chuồng trại (đã phù hợp chưa) ........... 
   * Thiết kế chuồng trại (đảm bảo quy cách kỹ thuật chưa)...............
   * Vệ sinh môi trường (đảm bảo hay chưa).................
   c, Diện tích nuôi trồng thủy sản: .............. m2.
   * Các đối tượng nuôi chính:
   (Ghi tên các đối tượng nuôi)
   1.4, Đã có hệ thống tưới nước, tiêu nước hay chưa...........
   Nguồn nước sử dụng để sản xuất (nước mặt hay nước ngầm).
   1.5, Hàng rào bao quanh vườn (bằng cây xanh, xây gạch, lưới thép...): ... m.
   1.6, Tổng thu nhập từ kinh tế vườn/năm: ..........triệu đồng, trong đó:
   - Trồng trọt: ...........triệu đồng.
   - Chăn nuôi: ..........triệu đồng.
   - Nuôi trồng thủy sản: ..........triệu đồng.
   - Khác: ........... triệu đồng.
2, Phương án xây dựng vườn mẫu nông hộ:
   2.1, Vẽ sơ đồ quy hoạch vườn:
   a, Nội dung thực hiện:
   Quy hoạch bố trí, sắp xếp khoa học, hợp lý:
   - Các công trình phụ trợ.
   - Các công trình chăn nuôi.
   - Các khu đất để trồng cây (theo từng loại cây).
   - Ao nuôi trồng thủy sản và chứa nước phục vụ sản xuất.
   - Hệ thống đường nội vườn.
   - Hệ thống tưới tiêu nội vườn.
   - Hàng rào xanh.
   .........................
   b, Cách thức tổ chức thực hiện:
   * Đối với vườn trong Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu:
   - Tư vấn cho hộ gia đinh sắp xếp, bố trí lại vườn.
   Thành phần gồm có:
   + Cấp tỉnh: Đại diện Hội Làm vườn và Trang trại tỉnh, Văn phòng Điều phối NTM tỉnh ( có thể mời thêm các tổ chức khác).
   + Cấp huyện: Văn phòng Điều phối NTM, phòng NN&PTNT, Hội Làm vườn và Trang trại, Hội Nông dân (có thể mời thêm tổ chức khác).
   + Xã: Đại diện Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý Chương trình NTM, Hội Làm vườn và Trang trại, Hội Nông dân (có thể mời thêm tổ chức khác).
   + Thôn: Bí thư, Thôn trưởng, Ban phát triển, đại diện tất cả các tổ chức đoàn thể và chủ hộ gia đình.
   + Đơn vị tư vấn (nếu có).
   Trên ý tưởng của chủ hộ gia đình và ý kiến của các thành phần nói trên, gia đình ký vào phiếu đề xuất sau khi thống nhất. Trên cơ sở phiếu đề xuất, phòng ban chuyên môn cấp huyên hoặc xã hoặc Đơn vị tư vấn vẽ sơ đồ bố trí sắp xếp lại vườn hộ (tốt nhất vẽ sơ đồ theo công nghệ 3D)
   * Đối với vườn không thuộc các Khu dân cư kiểu mẫu:
   - Cách tổ chức thực hiện như các vườn trong Khu dân cư NTM kiểu mẫu, riêng thành phần của cấp huyện có thể gồm: đại diện VPĐP, Hội Làm vườn và Trang trại, các tổ chức khác (nếu cần thiết) do cấp huyện quyết định.
   c, Thời gian hoàn thành trước ngày... tháng... năm...
IV, DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MÔ HÌNH VƯỜN MẪU:
1, Căn cứ lập dự toán:
   - Nghị định 83/NĐ-CP ngày 25/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Khuyến nông.
   - Căn cứ  các văn bản hiện hành khác liên quan.
   - Căn cứ đề xuất của thôn (có đăng ký và cam kết của hộ gia đình).
2, Định mức hỗ trợ hộ gia đình xây dựng vườn mẫu:
   2.1, Mục công việc và định mức hỗ trợ:
   a, Mục công việc:
   - Vẽ và in ấn sơ đồ  vườn hộ sau khi chỉnh trang (5 bộ/vườn):
   + Đối với vườn sử dụng công nghệ 3D: 1,2 triệu đồng/vườn, hỗ trợ 100%.
   + Vườn còn lại: 0,2 triêu đồng/vườn, hỗ trợ 100%.
   -  Xây dựng hàng rào xanh: Đơn vị tính theo m.
   -  Trồng và cải tạo cây ăn quả.
   -  Làm giàn trồng các loại rau, quả.
   -  Chế phẩm sinh học xử lý môi trường, ủ phân, đệm lót sinh học, nuôi Ruồi lính đen.
   - Làm bể biogascomposite: Hỗ trợ 3 triệu đồng/bể 10m3.
   b, Định mức hỗ trợ về chi phí giống, thiết bị, vật tư thiết yếu, đối với từng địa bàn như sau:
   - Ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, được hỗ trợ tối đa 100%.
   - Ở địa bàn trung du miền núi, bãi ngang, được hỗ trợ tối đa 70%.
   - Ở địa bàn đồng bằng, được hỗ trợ 50%.
   2.2, Phụ cấp cán bộ trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạo: 100.000 đ/vườn/tháng: Hỗ trợ 100%.
   2.3, Kinh phí quản lý, chỉ đạo, kiểm tra mô hình: Hỗ trợ 100% theo % của tổng mức ngân sách nhà nước hỗ trợ:
   - Cấp huyện: 1% (200.000 đ).

   - Cấp xã: 2% (400.000 đ).
   - Cấp thôn: 2% (400.000 đ).
3, Dự toán kinh phí:
   Tổng kinh phí thực hiện ......... triệu đồng (bằng chữ......). Trong đó:
   - Ngân sách nhà nước hỗ trợ: ........... triệu đồng.
   - Ngân sách xã hỗ trợ: ........... triệu đồng.
   - Vốn của hộ gia đình: ........... triệu đồng.

V, TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 
1, Hộ gia đình: Tự nguyện tham gia, thực hiện đúng phương án, cam kết, chủ động triển khai thực hiện.
2, Cấp thôn: Phân công các tổ chức, người chịu trách nhiệm chính, phối hợp hướng dân, tư vấn cho từng hộ gia đình trong quá trình thực hiện.
3, Cấp xã: BQL Chương trình chịu trách nhiệm lập, phê duyệt Phương án-Dự toán và thanh quyết toán, phân công các tổ chức, người chịu trách nhiệm chính, phối hợp hướng dẫn, tư vấn cho từng hộ gia đình trong quá trình thực hiện.
4, Cấp huyện: Phân công phòng ban, cán bộ trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra trong quá trình thực hiện; tham gia nghiệm thu, đánh giá kết quả.
5, Cấp tỉnh: Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn trong quá trình thực hiện, tham gia nghiệm thu, đánh giá kết quả.

                                                                                                                        HVT-TH, ngày 17 tháng 4 năm 2019.

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HỘI LÀM VƯỜN VÀ TRANG TRẠI THANH HÓA

Chịu trách nhiệm : Chủ tịch Hội : Lôi Xuân Len

Địa chỉ: 47 Mai An Tiêm- Phường Lam Sơn- Thành phố Thanh Hóa - Điện thoại- Fax: 0373.850.935

Website được xây dựng bởi Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Thanh Hóa